Giải đề Research Using Twins – Cambrigde 11 Test 4

  • Tác giả: Tạ Phương Thảo
  • 01/06/2026
Giải đề Research Using Twins IELTS Reading - Cambrigde 11 Test 4

“Research Using Twins” là một trong những bài đọc IELTS Reading khiến nhiều bạn gặp khó khăn bởi lượng thông tin học thuật và các dạng câu hỏi paraphrase phức tạp. Tuy nhiên, nếu nắm được cách đọc hiểu và xác định keyword đúng cách, bạn hoàn toàn có thể xử lý bài này hiệu quả hơn. Trong bài viết dưới đây, hãy cùng The Catalyst for English khám phá chi tiết đáp án và chiến lược làm bài để chinh phục đề đọc này nhé!

1. Tổng quan về bài đọc Research Using Twins

Đây là bài đọc nằm trong Cambridge IELTS 11, Test 4, Reading Passage 1. Bài viết tập trung vào mảng kiến thức Tâm lý học và Sinh học, yêu cầu người đọc có khả năng xử lý các từ vựng học thuật chuyên ngành và tư duy logic cao.

Bạn có thể truy cập link dưới đây để làm bài trước khi cùng The Catalyst for English đi vào phần giải chi tiết nhé. Lưu ý bạn cần đăng nhập hoặc tạo tài khoản trước khi làm bài!

2. Giải đề Research Using Twins Answers chi tiết

Dưới đây là phần giải chi tiết đề “Research Using Twins” kèm phân tích đáp án và cách xác định keyword quan trọng. Cùng theo dõi để hiểu rõ tư duy làm bài và tránh những lỗi dễ mất điểm trong IELTS Reading nhé!

2.1. Questions 1 – 4. Dạng TRUE, FALSE, NOT GIVEN

Câu 1. There may be genetic causes for the differences in how young the skin of identical twins looks.(Có thể có nguyên nhân di truyền dẫn đến sự khác biệt về độ trẻ trung của làn da giữa các cặp song sinh giống hệt nhau.)

So sánh và đối chiếu: Bài đọc chỉ rõ: “Bởi vì cặp song sinh giống hệt nhau đến từ một trứng thụ tinh duy nhất phân chia thành hai, chúng chia sẻ hầu như cùng một mã di truyền. Bất kỳ sự khác biệt nào giữa chúng – ví dụ, một cặp song sinh có làn da trông trẻ hơn – phải là do các yếu tố môi trường như ít dành thời gian dưới ánh nắng mặt trời”.

=> Điều này trái ngược với thông tin trong câu hỏi “Có thể có nguyên nhân di truyền dẫn đến sự khác biệt về độ trẻ trung của làn da”

Đáp án: FALSE

Because identical twins come from a single fertilized egg that splits into two, they share virtually the same genetic code. Any differences between them –one twin having younger looking skin, for example – must be due to environmental factors such as less time spent in the sun.
Câu 2. Twins are at greater risk of developing certain illnesses than non-twins.(Các cặp song sinh có nguy cơ mắc một số bệnh cao hơn so với những người không phải là song sinh.)

SBài đọc chỉ rõ: “Nếu các cặp song sinh giống hệt nhau có nhiều điểm tương đồng với nhau hơn so với các cặp song sinh khác trứng về một căn bệnh nào đó, thì sự dễ bị tổn thương đối với bệnh đó ít nhất phải có một phần là do di truyền”. => Tuy nhiên, bài đọc không hề nhắc đến thông tin “Các cặp song sinh có nguy cơ mắc một số bệnh cao hơn so với những người không phải là song sinh”

Đáp án: NOT GIVEN

If identical twins are more similar to each other with respect to an ailment than fraternal twins are, then vulnerability to the disease must be rooted at least in part in heredity.
Câu 3. Bouchard advertised in newspapers for twins who had been separated at birth.(Bouchard đã quảng cáo trên báo chí để tìm những cặp song sinh bị tách ra từ khi sinh.)

So sánh và đối chiếu: Bài đọc chỉ rõ: “Nhưng các nghiên cứu về cặp song sinh đã có bước ngoặt đáng ngạc nhiên vào những năm 1980, với sự xuất hiện của các nghiên cứu về những cặp song sinh giống hệt nhau bị tách ra lúc mới sinh và đoàn tụ khi trưởng thành”. => Tuy nhiên, bài đọc không hề nhắc đến thông tin “Bouchard đã quảng cáo trên báo chí để tìm những cặp song sinh bị tách ra từ khi sinh”

Đáp án: NOT GIVEN

But twin studies took a surprising twist in the 1980s, with the arrival of studies into identical twins who had been separated at birth and reunited as adults.
Câu 4. Epigenetic processes are different from both genetic and environmental processes(Các quá trình biểu sinh khác với cả quá trình di truyền và môi trường.)

So sánh và đối chiếu: Bài đọc chỉ rõ: “Theo một lĩnh vực mới được gọi là di truyền học biểu sinh, còn có một yếu tố thứ ba cũng đóng vai trò quan trọng, trong một số trường hợp, yếu tố này đóng vai trò là cầu nối giữa môi trường và gen của chúng ta, và trong những trường hợp khác, yếu tố này hoạt động độc lập để định hình nên con người chúng ta’”. => Điều này đồng nghĩa với thông tin trong câu hỏi “Các quá trình biểu sinh khác với cả quá trình di truyền và môi trường”

According to a recent field called epigenetics, there is a third factor also in play, one that in some cases serves as a bridge between the environment and our genes, and in others operates on its own to shape who we are.

2.2. Questions 5 – 9. Dạng Matching Name

Câu 5. invented a term used to distinguish two factors affecting human characteristics.

(Đề hỏi ai là người phát minh ra một thuật ngữ dùng để phân biệt hai yếu tố ảnh hưởng đến đặc điểm của con người.)

Bài đọc chỉ rõ đoạn trích liên quan đến Francis Galton “Ý tưởng sử dụng cặp song sinh để đo lường ảnh hưởng của yếu tố di truyền có từ năm 1875, khi nhà khoa học người Anh Francis Galton lần đầu tiên đề xuất phương pháp này (và đặt ra cụm từ ‘bản chất và sự nuôi dưỡng’)”.

Đáp án: Francis Galton

The idea of using twins to measure the influence of heredity dates back to 1875, when the English scientist Francis Galton first suggested the approach (and coined the phrasenature and nurture’).
Câu 6. expressed the view that the study of epigenetics will increase our knowledge

(Đề hỏi ai là người bày tỏ quan điểm rằng nghiên cứu về epigenetics sẽ giúp mở rộng kiến thức của con người.)

Bài đọc chỉ rõ đoạn trích liên quan đến Danielle Reed “Mặc dù nói như vậy, Reed nói thêm, nghiên cứu mới nhất về biểu sinh học hứa hẹn sẽ đưa sự hiểu biết của chúng ta đi xa hơn nữa.”

Đáp án: Danielie Reed

Having said that, Reed adds, the latest work in epigenetics promises to take our understanding even further.
Câu 7. developed a mathematical method of measuring genetic influences.

(Đề hỏi ai là người phát triển một phương pháp toán học để đo lường ảnh hưởng của di truyền.)

Bài đọc chỉ rõ đoạn trích liên quan đến Thomas Bouchard “Chìa khóa cho cách tiếp cận của họ là một khái niệm thống kê gọi là tính di truyền. Nói chung, tính di truyền của một đặc điểm đo lường mức độ mà sự khác biệt giữa các thành viên của một quần thể có thể được giải thích bằng sự khác biệt về mặt di truyền của họ”.

Đáp án: Thomas Bouchard

The key to their approach was a statistical concept called heritability. In broad terms, the heritability of a trait measures the extent to which differences among members of a population can be explained by differences in their genetics.
Câu 8. pioneered research into genetics using twins

(Đề hỏi ai là người tiên phong trong việc nghiên cứu di truyền học sử dụng cặp song sinh.)

Bài đọc chỉ rõ đoạn trích liên quan đến Francis Galton “Ý tưởng sử dụng cặp song sinh để nghiên cứu sức ảnh hưởng của di truyền đã có từ năm 1875, khi nhà khoa học người Anh Francis Galton lần đầu đề xuất cách tiếp cận này và cũng là người đặt ra cụm từ ‘nature and nurture’ (tức ‘bẩm sinh và nuôi dưỡng’)”.

Đáp án: Francis Galton

The idea of using twins to measure the influence of heredity dates back to 1875, when the English scientist Francis Galton first suggested the approach (and coined the phrase ‘nature and nurture’).
Câu 9. carried out research into twins who had lived apart.

(Đề hỏi ai là người thực hiện nghiên cứu về các cặp song sinh đã sống xa nhau.)

Bài đọc chỉ rõ đoạn trích liên quan đến Thomas Bouchard “Trong hơn hai thập kỷ, 137 cặp song sinh cuối cùng đã đến phòng thí nghiệm của Thomas Bouchard trong nghiên cứu được gọi là Nghiên cứu về những cặp song sinh được nuôi tách biệt ở Minnesota”.

Đáp án: Thomas Bouchard

Over two decades 137 sets of twins eventually visited Thomas Bouchard’s lab in what became known as the Minnesota Study of Twins Reared Apart.

2.3. Questions 10 – 13

Epigenetic processes

In epigenetic processes, (10)______ influence the activity of our genes, for example in creating our internal (11)______. The study of epigenetic processes is uncovering a way in which our genes can be affected by our (12)_______. One example is that if a pregnant rat suffers stress, the new-born rat may later show problems in its (13)________.

  • nurture
  • organs
  • code
  • chemicals
  • environment
  • behaviour/behavior
Câu 10. In epigenetic processes, (10)______ influence the activity of our genes

(Trong các quá trình epigenetic, ___________ ảnh hưởng đến hoạt động của các gen của chúng ta.)

  • Loại từ: NOUN
  • Dấu hiệu: NOUN + influence (NOUN làm Subject của Verb ‘INFLUENCE)

Bài đọc chỉ rõ: “Quá trình biểu sinh là phản ứng hóa học không liên quan đến bản chất hay sự nuôi dưỡng mà đại diện cho cái mà các nhà nghiên cứu gọi là ‘thành phần thứ ba’. Những phản ứng này ảnh hưởng đến cách mã di truyền của chúng ta được biểu hiện: cách mỗi gen được tăng cường hoặc suy yếu, thậm chí được bật hoặc tắt…”

Đáp án: D. chemicals.

Epigenetic processes are chemical reactions tied to neither nature nor nurture but representing what researchers have called a ‘third component’. These reactions influence how our genetic code is expressed: how each gene is strengthened or weakened, even turned on or off, to build our bones, brains and all the other parts of our bodies.
Câu 11. for example in creating our internal (11)______.

(Ví dụ như trong việc tạo ra các ___________ bên trong cơ thể chúng ta.)

  • Loại từ: NOUN
  • Dấu hiệu: creating + NOUN (NOUN làm Object của Transitive Verb ‘CREATING’)

Bài đọc chỉ rõ: “Những phản ứng này ảnh hưởng đến cách mã di truyền của chúng ta được biểu hiện: cách mỗi gen được tăng cường hoặc suy yếu, thậm chí được bật hoặc tắt, để xây dựng xương, não và mọi bộ phận khác trong cơ thể chúng ta”.

Đáp án: B. organs

These reactions influence how our genetic code is expressed: how each gene is strengthened or weakened, even turned on or off, to build our bones, brains and all the other parts of our bodies.
Câu 12. The study of epigenetic processes is uncovering a way in which our genes can be affected by our (12)_______.

(Nghiên cứu về các quá trình epigenetic đang khám phá ra cách mà gen của chúng ta có thể bị ảnh hưởng bởi ___________.)

  • Loại từ: NOUN
  • Dấu hiệu: by our + NOUN (NOUN theo sau Preposition ‘BY’)

Bài đọc chỉ rõ: “Một cách mà nghiên cứu epigenetics đang cách mạng hóa sự hiểu biết của chúng ta về sinh học là thông qua việc tiết lộ cơ chế mà môi trường trực tiếp tác động đến các gen”.

Đáp án: E. environment

One way the study of epigenetics is revolutionizing our understanding of biology is by revealing a mechanism by which the environment directly impacts on genes.
Câu 13. One example is that if a pregnant rat suffers stress, the new-born rat may later show problems in its (13)________.

(Một ví dụ là nếu một con chuột mang thai gặp căng thẳng, con chuột con có thể gặp vấn đề trong ___________ của mình sau này.)

  • Loại từ: NOUN
  • Dấu hiệu: in its + NOUN (NOUN theo sau Preposition ‘IN’)

Bài đọc chỉ rõ: “Các nghiên cứu về động vật cho thấy nếu một con chuột trải qua căng thẳng khi mang thai, nó có thể gây ra những thay đổi epigenetic ở bào thai dẫn đến các vấn đề về hành vi khi chuột lớn lên”.

Đáp án: F. behaviour

Studies of animals, for example, have shown that when a rat experiences stress during pregnancy, it can cause epigenetic changes in a fetus that lead to behavioral problems as the rodent grows up.

3. Từ vựng trong bài Research Using Twins

Từ Ý nghĩa Ví dụ
Chronicles Kể lại câu chuyện hoặc ghi chép lại sự kiện (story, record). A new documentary chronicles the lives of triplets separated at birth.
Controversial Gây tranh cãi, khiến nhiều người có ý kiến trái chiều (causing a lot of disagreement). They were part of a controversial study.
Ultimate Tối thượng, cuối cùng, mang tính quyết định (crucial, vital, decisive). It was the ultimate test of nature versus nurture.
Nurture Sự nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc ảnh hưởng đến sự phát triển của một đứa trẻ. The test compared the effects of nature versus nurture.
Identical Giống hệt nhau (exactly the same). It follows three identical brothers who were separated at birth.
Triplet Một trong ba đứa trẻ được sinh ra cùng một mẹ vào cùng một thời điểm. After making headlines, they found the third triplet.
Involved Tham gia, bao gồm, chứa đựng (include, contain, comprise). Of the 13 children involved, three sets of twins and one set of triplets were discovered.
Reunited Đoàn tụ, hội ngộ (bring back together, come together). A memoir of twins separated and reunited was published.
Adoptive Liên quan đến việc nhận con nuôi (families with a child or children who have been adopted). The agency matched Jewish orphans with adoptive families.
Craft Tạo ra, làm ra (make, create, produce). They worked to craft a secret experiment.
Ended up Trở thành ở một vị trí hoặc trạng thái cụ thể sau một loạt các sự kiện, đặc biệt là khi bạn không lên kế hoạch cho điều đó. The researchers carefully controlled which families the identical siblings ended up in.
Ethics Đạo đức hoặc các nguyên tắc đạo đức. The study ended in 1980 because of the fear of backlash and controversy over ethics.
Controversy Sự tranh cãi hoặc bất đồng ý kiến mạnh mẽ. There was a fear of backlash and controversy over ethics.
Sealed Được niêm phong, đóng kín hoặc ngăn chặn việc truy cập. The data is sealed in a Yale archive until 2066.
Infancy Thời thơ ấu, giai đoạn khi một người còn là trẻ sơ sinh hoặc rất nhỏ. This is the only twin study that followed its subjects from infancy.
Properly Một cách đúng đắn, phù hợp hoặc chính xác. Conducted properly, twin experiments can give scientists insights.
Insights Sự nhận thức, hiểu biết hoặc khả năng thấu hiểu sâu sắc. Twin experiments can give scientists insights into how different habits, treatments, or lifestyles affect two people.
Genetic makeup Tổ hợp di truyền hoặc cấu trúc gen. Twin experiments help scientists understand how factors affect two people with the same genetic makeup.
Pinpoint Xác định chính xác vị trí hoặc đặc điểm. Studying identical twins can also help scientists pinpoint the effect of epigenetics.
Epigenetics Một nhánh của di truyền học nghiên cứu các phản ứng hóa học làm bật hoặc tắt các gen. Scientists pinpoint the effect of epigenetics on gene expression and function.
Determine Xác định hoặc quyết định. This can help determine if certain traits or diseases lean more heavily on genetics or the environment.
Traits Các đặc điểm, tính cách hoặc phẩm chất. This can help determine if certain traits lean more heavily on genetics or the environment.
Obesity Bệnh béo phì hoặc tình trạng thừa cân. Twins have been used in research about obesity.
Comprehensive Toàn diện, sâu sắc hoặc đầy đủ. In a comprehensive review of twin studies worldwide, researchers found that environment and genetics have a 50/50 influence.
Rely Phụ thuộc vào (depend on). Certain conditions like bipolar disorder rely more heavily on genetics.
Asthma Một bệnh về ngực khiến việc thở trở nên khó khăn, thường do phản ứng dị ứng. There are studies on mood and anxiety disorders as well as asthma.
Substance Nguyên tố, vật liệu, thành phần. The Minnesota Center for Twin and Family Research examines the development of substance and related behavior disorders.
Played a role in Có tác động hoặc ảnh hưởng đến thứ gì đó (influence, impact, affect). They examined whether environment or genes played a role in risk-taking behaviors that lead to substance abuse.
Observed Theo dõi, xem xét, quan sát (watch, view, scrutinize). After astronaut Scott Kelly got back from a year in space, scientists observed that 7% of his genes were expressed differently.
Altered Đã bị thay đổi. The genes that were altered were related to the immune system, bone formation, DNA repair, and responses to an oxygen-depleted or carbon-dioxide rich environment.
Immune Hệ thống miễn dịch. The genes that were altered were related to the immune system.
Oxygen-depleted Bị suy giảm hoặc cạn kiệt oxy. The genes were related to responses to an oxygen-depleted environment.
Rodents Bất kỳ loài động vật có vú nhỏ nào có răng cửa sắc nhọn, chẳng hạn như chuột. Agency scientists plan to study changes in the rodents microbiomes and circadian cycles.

Trên đây là toàn bộ phần giải chi tiết cho bài “Research Using Twins” IELTS Reading mà bạn có thể tham khảo trong quá trình luyện đề. Hy vọng những phân tích và tips làm bài sẽ giúp bạn cải thiện kỹ năng Reading hiệu quả hơn. Nếu muốn xây dựng lộ trình học bài bản và nâng band nhanh chóng, đừng quên tham khảo các khoá học luyện thi IELTS tại The Catalyst for English nhé!

Tạ Phương Thảo

Xin chào, mình là Phương Thảo Co-founder tại The Catalyst for English. Với hơn 7 năm kinh nghiệm đồng hành cùng các bạn học viên trên con đường chinh phục tiếng Anh, IELTS và sở hữu điểm Overall 8.5, mình luôn mong muốn chia sẻ những phương pháp học tập hiệu quả nhất để giúp bạn tiết kiệm thời gian và đạt được kết quả cao. Tại The Catalyst for English, mình cùng đội ngũ giáo viên luôn đặt 3 giá trị cốt lõi: Connected – Disciplined – Goal-oriented (Kết nối – Kỉ luật – Hướng về kết quả) lên hàng đầu. Bởi chúng mình hiểu rằng, mỗi học viên đều có những điểm mạnh và khó khăn riêng, và vai trò của "người thầy" là tạo ra một môi trường học tập thân thiện, luôn luôn thấu hiểu và đồng hành từng học viên, giúp các bạn không cảm thấy "đơn độc" trong một tập thể. Những bài viết này được chắt lọc từ kinh nghiệm giảng dạy thực tế và quá trình tự học IELTS của mình, hy vọng đây sẽ là nguồn cảm hứng và hành trang hữu ích cho các bạn trên con đường chinh phục tiếng Anh.
icon icon icon

Bài viết cùng chuyên mục

Xem tất cả

Bài viết cùng chuyên mục