Mạo từ The là gì? Hướng dẫn cách đọc The trong tiếng Anh

  • Tác giả: Tạ Phương Thảo
  • 27/02/2026
Hướng dẫn cách đọc The trong tiếng Anh chi tiết

Đọc sai mạo từ ‘the’ là một trong những lỗi phổ biến nhất khiến tiếng Anh của người Việt nghe thiếu tự nhiên. Dù chỉ là một từ ngắn gồm 3 chữ cái, nhưng cách đọc the lại thay đổi tùy thuộc vào âm tiết đứng sau nó. Nếu bạn vẫn đang nhầm lẫn giữa ‘the apple’ và ‘the book’, hay lúng túng với các từ bắt đầu bằng âm câm như ‘the hour’, thì trong bài viết này, TCE sẽ giúp bạn làm chủ hoàn toàn mạo từ này chỉ sau 5 phút.

I. Hướng dẫn cách đọc chữ the trong tiếng Anh

Cách đọc the không cố định mà phụ thuộc vào âm mở đầu của từ theo sau. Nội dung dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ cách phát âm “the” trong những tình huống thường gặp.

1.1. Cách đọc The khi đứng trước một phụ âm

Khi từ đứng ngay sau “The” bắt đầu bằng một phụ âm (trong số 21 phụ âm tiếng Anh như b, c, d, f, g, h, j, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, w, x, y, z), chúng ta sẽ đọc là /ðə/ (phiên âm là âm “schwa” /ə/ ngắn, nghe tương tự như “dờ” nhưng nhanh và dứt khoát). Ví dụ:

  • The book /ðə bʊk/: Quyển sách.
  • The car /ðə kɑːr/: Chiếc xe hơi.
  • The dog /ðə dɒɡ/: Con chó.
  • The teacher /ðə ˈtiːtʃə(r)/: Giáo viên.

Lưu ý: Khi từ sau “the” có chữ cái đầu là nguyên âm nhưng cách phát âm là phụ âm, “the” sẽ được phát âm là /ðə/. Ví dụ:

  • The United Stated /ðə jʊ’naɪtɪd/
  • The Europeans /ðə jʊrə’pi:ən/
  • The one /ðə wʌn/

Cách đọc The khi đứng trước một phụ âm

1.2. Cách đọc The khi đứng trước một nguyên âm

Khi “The” đứng trước một từ bắt đầu bằng một nguyên âm (thường nằm trong cụm “uể oải”), mạo từ này sẽ đọc là /ðiː/. Ví dụ:

  • The apple /ðiː ˈæpl/: Quả táo.
  • The end /ðiː end/: Kết thúc.
  • The orange /ðiː ˈɒrɪndʒ/: Quả cam.
  • The ice cream /ðiː ˈaɪs kriːm/: Kem.
  • The umbrella /ðiː ʌmˈbrelə/: Chiếc ô.

Cách đọc The khi đứng trước một nguyên âm

II. Trường hợp đặc biệt khi đọc The

Người bản xứ sẽ dùng dạng mạnh /ðiː/ cho mọi danh từ, ngay cả khi từ đó bắt đầu bằng một phụ âm, nếu họ muốn khẳng định tính duy nhất, xuất sắc hoặc sự đặc biệt của đối tượng đó. Ví dụ:

  • Trường hợp khẳng định sự quan trọng: “This is the best decision” (Đây chính là quyết định sáng suốt nhất – đọc là /ðiː bɛst/ thay vì /ðə/).
  • Trường hợp chỉ sự duy nhất: “She is the only one for the job” (Cô ấy là người duy nhất phù hợp – đọc là /ðiː ˈoʊnli/).
  • Trường hợp gặp người nổi tiếng: “I met the Mariah Carey!” (Tôi đã gặp đúng Mariah Carey bằng xương bằng thịt đấy! – đọc là /ðiː məˈraɪə/).

Trong các tình huống đòi hỏi sự trang nghiêm hoặc trong các tác phẩm nghệ thuật, mạo từ “The” thường được phát âm rõ ràng, rành mạch hơn so với ngôn ngữ nói hằng ngày.

  • Trong tiêu đề hoặc thông báo: Để tạo sự chú ý và tính trang trọng, “The” có thể được nhấn mạnh để phân tách rõ ràng các thành phần trong câu.
  • Trong thơ ca và kịch nghệ: Các diễn viên hoặc nhà văn thường dùng cách phát âm mạnh để tạo nhịp điệu (meter) hoặc nhấn mạnh vào một danh từ cụ thể nhằm khơi gợi cảm xúc của khán giả.

Trường hợp đặc biệt khi đọc The

III. Bài tập thực hành cách đọc the

Bài 1. Hãy xác định cách phát âm của từ “the” là /ðə/ hay /ðiː/ trong các câu sau:

  1. The university I attend is very famous for its history.
  2. It took us the entire day to finish the report.
  3. The honest man returned the wallet to its owner.
  4. She is the only person who knows the truth.
  5. The yellow car parked outside belongs to my brother.
  6. We are looking for the exit sign in the dark theater.
  7. The unique design of this building attracts many tourists.
  8. Have you seen the uniform that the soldiers wear?
  9. The air in the mountains is much fresher than in the city.
  10. This is the end of our presentation today.

Đáp án:

Câu Đáp án Giải thích
1 /ðə/ Bẫy: “University” bắt đầu bằng chữ ‘u’ nhưng phiên âm là phụ âm /j/ (juːnɪˈvɜːrsəti).
2 /ðiː/ “Entire” bắt đầu bằng nguyên âm /ɪnˈtaɪər/.
3 /ðiː/ Bẫy: “Honest” có âm ‘h’ câm, từ bắt đầu bằng nguyên âm /ˈɒnɪst/.
4 /ðiː/ “Only” bắt đầu bằng nguyên âm /ˈəʊnli/.
5 /ðə/ “Yellow” bắt đầu bằng phụ âm /j/ (ˈjeləʊ).
6 /ðiː/ “Exit” bắt đầu bằng nguyên âm /ˈeksɪt/.
7 /ðə/ Bẫy: “Unique” bắt đầu bằng âm /j/ (juːˈniːk), tương tự như “University”.
8 /ðə/ Bẫy: “Uniform” bắt đầu bằng âm /j/ (ˈjuːnɪfɔːrm).
9 /ðiː/ “Air” bắt đầu bằng nguyên âm /er/.
10 /ðiː/ “End” bắt đầu bằng nguyên âm /end/.

Bài 2. Phân loại cách phát âm mạo từ “the” vào cột đúng

Danh sách từ vựng cần phân loại:

  1. The owl
  2. The umbrella
  3. The elephant
  4. The idea
  5. The bus
  6. The train
  7. The story
  8. The artist
  9. The island
  10. The honor
  11. The orange
  12. The mountain
  13. The park
  14. The instrument
  15. The goal
  16. The hour
  17. The eagle
  18. The child
  19. The house
  20. The key

Đáp án:

/ðə/ /ðiː/
1. The bus

2. The train

3. The story

4. The mountain

5. The park

6. The goal

7. The child

8. The house (h hữu thanh)

9. The key

1. The owl

2. The umbrella

3. The elephant

4. The idea

5. The artist

6. The island

7. The orange

8. The instrument

9. The eagle

10. The honor (h câm)

11. The hour (h câm)

Bài 3. Luyện đọc các câu sau

  1. The stars twinkled in the ink-black sky above the ocean.
  2. She opened the envelope and read the amazing news with a smile.
  3. The birds built a nest in the apple tree near the old fence.
  4. He bought the expensive watch at the airport before the flight.
  5. The ice on the lake started to melt as the afternoon sun rose.
  6. We watched the actors perform the final scene on the stage.
  7. The uniform he wears to the office is always neatly ironed.
  8. The elephant at the city zoo is the attraction everyone loves.
  9. They explored the ancient ruins and took photos of the entrance.
  10. The owner of the restaurant greeted the guests at the door.

Đáp án:

  1. /ðə stɑːrz ˈtwɪŋkld ɪn ðiː ɪŋk-blæk skaɪ əˈbʌv ðiː ˈəʊʃn/
  2. /ʃi ˈəʊpənd ðiː ˈenvələʊp ænd red ðiː əˈmeɪzɪŋ njuːz wɪð ə smaɪl/
  3. /ðə bɜːrdz bɪlt ə nest ɪn ðiː ˈæpl triː nɪər ðə əʊld fens/
  4. /hi bɔːt ðiː ɪkˈspensɪv wɒtʃ æt ðiː ˈerpɔːrt bɪˈfɔːr ðə flaɪt/
  5. /ðiː aɪs ɒn ðə leɪk ˈstɑːrtɪd tu melt æz ðiː ˌæftərˈnuːn sʌn rəʊz/
  6. /wi wɒtʃt ðiː ˈæktərz pərˈfɔːrm ðə ˈfaɪnl siːn ɒn ðə steɪdʒ/
  7. /ðə ˈjuːnɪfɔːrm hi werz tu ðiː ˈɒfɪs ɪz ˈɔːlweɪz ˈniːtli ˈaɪərnd/
  8. /ðiː ˈelɪfənt æt ðə ˈsɪti zuː ɪz ðiː əˈtrækʃn ˈevriwʌn lʌvz/
  9. /ðeɪ ɪkˈsplɔːrd ðiː ˈeɪnʃənt ˈruːɪnz ænd tʊk ˈfəʊtəʊz əv ðiː ˈentrəns/
  10. /ðiː ˈəʊnər əv ðə ˈrestrɒnt ˈɡriːtɪd ðə ɡests æt ðə dɔːr/

Hy vọng với bộ quy tắc chi tiết và hệ thống bài tập thực hành trên, bạn đã có thể làm chủ cách đọc the chuẩn như người bản xứ. Bên cạnh đó, để tránh các lỗi sai trong ngữ pháp và làm chủ cấu trúc câu từ cơ bản đến nâng cao, mời bạn theo dõi danh mục Ngữ pháp tiếng Anh của TCE để nhận thêm nhiều kiến thức hữu ích.

Tạ Phương Thảo

Xin chào, mình là Phương Thảo Co-founder tại The Catalyst for English. Với hơn 7 năm kinh nghiệm đồng hành cùng các bạn học viên trên con đường chinh phục tiếng Anh, IELTS và sở hữu điểm Overall 8.5, mình luôn mong muốn chia sẻ những phương pháp học tập hiệu quả nhất để giúp bạn tiết kiệm thời gian và đạt được kết quả cao. Tại The Catalyst for English, mình cùng đội ngũ giáo viên luôn đặt 3 giá trị cốt lõi: Connected – Disciplined – Goal-oriented (Kết nối – Kỉ luật – Hướng về kết quả) lên hàng đầu. Bởi chúng mình hiểu rằng, mỗi học viên đều có những điểm mạnh và khó khăn riêng, và vai trò của "người thầy" là tạo ra một môi trường học tập thân thiện, luôn luôn thấu hiểu và đồng hành từng học viên, giúp các bạn không cảm thấy "đơn độc" trong một tập thể. Những bài viết này được chắt lọc từ kinh nghiệm giảng dạy thực tế và quá trình tự học IELTS của mình, hy vọng đây sẽ là nguồn cảm hứng và hành trang hữu ích cho các bạn trên con đường chinh phục tiếng Anh.
icon icon icon

Bài viết cùng chuyên mục

Xem tất cả

Bài viết cùng chuyên mục