Giải đề How Tennis Rackets Have Changed – Cambridge IELTS 19 Test 1

  • Tác giả: Tạ Phương Thảo
  • 07/05/2026
Giải đề IELTS Reading How Tennis Rackets Have Changed

How Tennis Rackets Have Changed là bài đọc mở đầu trong Cambridge IELTS 19 Test 1 Reading Passage 1 với chủ đề thú vị về sự thay đổi của vợt tennis qua từng thời kỳ. Trong bài viết dưới đây, The Catalyst for English sẽ cùng bạn phân tích chi tiết nội dung bài đọc, giải thích đáp án và hướng dẫn cách làm hiệu quả để nâng cao kỹ năng Reading IELTS nhé!

I. Tổng quan về bài đọc How Tennis Rackets Have Changed

Bài đọc How Tennis Rackets Have Changed là bài đọc đầu tiên nên độ khó ở mức trung bình (Easy – Medium). Tuy nhiên, bài đọc này đòi hỏi thí sinh phải có khả năng phân biệt các mốc thời gian và hiểu rõ các thuật ngữ kỹ thuật về vật lý/vật liệu để không bị nhầm lẫn trong các câu hỏi mang tính so sánh.

Tổng quan về bài đọc How Tennis Rackets Have Changed

Bạn có thể truy cập link dưới đây để làm bài trước khi cùng The Catalyst for English đi vào phần giải chi tiết nhé. Lưu ý bạn cần đăng nhập hoặc tạo tài khoản trước khi làm bài!

II. Giải chi tiết bài đọc How Tennis Rackets Have Changed

Để giúp bạn hiểu hơn về đáp án của từng câu hỏi trong bài How Tennis Rackets Have Changed, anh Đức Nam (giáo viên IELTS 8.5+ của TCE) đã tổng hợp phần giải đáp chi tiết ở bên dưới đây:

2.1. Questions 1 – 7: Dạng TRUE/FALSE/NOT GIVEN

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 1?

In boxes 1-7 on your answer sheet, write

TRUE if the statement agrees with the information

FALSE if the statement contradicts the information

NOT GIVEN if there is no information on this

Cách làm:

  • Bước 1. Đọc kỹ yêu cầu đề bài, phân biệt True/False/Not Given với Yes/No/Not Given và gạch chân các từ khóa quan trọng như tên riêng, số liệu, từ chỉ mức độ hoặc tần suất.
  • Bước 2. Sử dụng kỹ năng Scanning để xác định vùng thông tin trong bài đọc theo đúng thứ tự câu hỏi, từ đó tiết kiệm thời gian tìm đáp án.
  • Bước 3. So sánh ý nghĩa giữa câu hỏi và bài đọc để xác định đáp án: TRUE khi thông tin trùng khớp, FALSE khi mâu thuẫn và NOT GIVEN khi không đủ dữ liệu.
  • Bước 4. Kiểm tra đáp án cẩn thận, tuyệt đối không suy diễn ngoài bài đọc và chú ý các từ mang tính tuyệt đối như “only”, “all”, “always” vì đây thường là bẫy thường gặp.
Câu 1. People had expected Andy Murray to become the world’s top tennis player for at least five years before 2016.

Keywords: People, expected, Andy Murray, the world’s top tennis, at least five years, before 2016.

Giải thích: Vào năm 2016, tay vợt chuyên nghiệp người Anh Andy Murray được xếp hạng số một thế giới. Tuy nhiên 5 năm trước, anh ấy được coi là một người ngoại đạo tài năng, vào cuộc nhưng chưa bao giờ vô địch các giải đấu lớn.

–> Thông tin ‘become the world’s top tennis player’ trái ngược với ‘never won the major tournaments’

Đáp án: FALSE

In 2016, the British professional tennis player Andy Murray was ranked as the world’s number one. […]. Yet five years previously, he had been regarded as a talented outsider who entered but never won the major tournaments
Câu 2. The change that Andy Murray made to his rackets attracted a lot of attention.

Keywords: change, made to his rackets, attracted a lot of attention

Giải thích: Một thay đổi nữa rất tinh tế đến mức gần như không được chú ý (unnoticed). Murray vẫn tiếp tục sử dụng dây tự nhiên trong các dây ngang, vào năm 2012, anh ấy đã chuyển sang sử dụng dây tổng hợp cho những dây chính.

–> Thông tin ‘attracted a lot of attention’ trái ngược với ‘unnoticed’

Đáp án: FALSE

Another change was so subtle as to pass more or less unnoticed. Like many players, Murray has long preferred a racket that consists of two types of string: one for the mains (verticals) and another for the crosses (horizontals). While he continued to use a natural string in the crosses, in 2012 he switched to a synthetic string for the mains.
Câu 3. Most of the world’s top players take a professional racket stringer on tour with them.

Keywords: Most of the world’s top players, take, professional racket stringer, on tour

Giải thích: Ở đoạn 3, tác giả nói rằng Colin Triplow, một vận động viên căng vợt chuyên nghiệp có trụ sở tại Vương quốc Anh cho biết, các chuyên gia thi đấu chuyên nghiệp có vợt được tùy chỉnh theo nhu cầu cụ thể của họ để tối đa hóa hiệu suất. → Ở đây không nhắc đến thông tin những vận động viên hàng đầu đều mang theo một tay vợt chuyên nghiệp đi thi đấu cùng họ.

Đáp án: NOT GIVEN

Touring professionals have their rackets customised to their specific needs,’ says Colin Triplow, a UK-based professional racket stringer. ‘It’s a highly important part of performance maximisation.’
Câu 4. Mike and Bob Bryan use rackets that are light in comparison to the majority of rackets.

Keywords: Mike, Bob Bryan, use rackets, light, in comparison to the majority

Giải thích: Sử dụng kỹ năng Scanning theo 2 từ khóa là tên riêng: Mike, Bob Bryan → Tìm thấy thông tin ở giữa đoạn 3.

Mike và Bob Bryan giải thích cách họ không chỉ điều chỉnh độ dài vợt mà thậm chí còn thử nghiệm các loại sơn khác nhau. Vợt họ sử dụng hiện nay nặng hơn (weight more than) mẫu trung bình (the average model) và cũng có kiểu dây dày đặc hơn (tức là có nhiều đường chéo và nhiều dây chính hơn). Tuy nhiên câu hỏi lại nói rằng Mike và Bob Bryan sử dụng vợt nhẹ so với đa số vợt khác. Thông tin “use rackets that are light in comparison to the majority” trái ngược với “weigh more than the average model”.

Đáp án: FALSE

Take the US professional tennis players Mike and Bob Bryan, for example: ‘We’re very particular with our racket specifications,’ […] They explain how they have adjusted not only racket length, but even experimented with different kinds of paint. The rackets they use now weigh more than the average model and also have a denser string pattern (i.e. more crosses and mains).
Câu 5. Werner Fischer played with a spaghetti-strung racket that he designed himself.

Keywords: Werner Fischer, a spaghetti-strung racket, he designed

Giải thích: Sử dụng kỹ năng Scanning tìm thông tin theo từ khóa là tên riêng: Werner Fischer → Tìm thấy thông tin ở giữa đoạn 5.

Đoạn 5 nói rằng Werner Fischer bắt đầu chơi với cái gọi là vợt có dây giống sợi mì spaghetti. Nó tạo ra một mặt vợt, cái mà tạo ra nhiều xoáy đến mức nó nhanh chóng bị Liên đoàn Quần vợt Quốc tế cấm.

→ Werner Fischer chơi vợt có dây giống sợi mì spaghetti, nhưng không đề cập đến ai thiết kế (design).

Đáp án: NOT GIVEN

Werner Fischer started playing with the so-called spaghetti-strung racket. It created a string bed that generated so much topspin that it was quickly banned by the International Tennis Federation.
Câu 6. The weather can affect how professional players adjust the strings on their rackets.

Keywords: weather, affect, professional players, adjust, strings, rackets

Giải thích: Đoạn 6 nói rằng những thay đổi có thể được chia thành hai loại: đối với mặt vợt và đối với khung vợt. Những người chơi chuyên nghiẹp sẽ liên tục thay đổi (change) loại dây và độ căng của dây tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau bao gồm mặt sân, điều kiện khí hậu (climatic conditions) và phong cách thi đấu.

–> Thông tin này trùng khớp với nội dung câu hỏi: Thời tiết có thể ảnh hưởng đến cách người chơi chuyên nghiệp điều chỉnh dây trên vợt của họ.

Đáp án: TRUE

Modifications can be divided into two categories: those to the string bed and those to the racket frame. The former is far more common than the latter: the choice of the strings and the tension with which they are installed is something that nearly all professional players experiment with. They will
continually change it depending on various factors including the court surface, climatic conditions, and game styles.
Câu 7. It was believed that the change Pete Sampras made to his rackets contributed to his strong serve.

Keywords: Pete Sampras, change, rackets, contributed to, strong serve

Giải thích: Sử dụng kỹ năng Scanning tìm thông tin theo từ khóa là tên riêng: Pete Sampras → Tìm thấy thông tin ở đoạn 9.

Đoạn 9 nói rằng phần lớn sức mạnh giao bóng (serving power) của tay vợt chuyên nghiệp Hoa Kỳ Pete Sampras là do (was attributed to) việc bổ sung bốn đến năm quả nặng chì vào vợt của anh ấy.

→ Thông tin này trùng khớp với nội dung câu hỏi: Người ta tin rằng sự thay đổi của Pete Sampras đối với vợt của anh ấy đã góp phần tạo nên cú giao bóng mạnh mẽ của anh ấy. Từ khóa ‘contributed to’ đã được diễn đạt thành ‘was attributed to’, từ khóa ‘change’ đã được diễn đạt cụ thể thành ‘the addition of four to five lead weights onto his rackets’

Đáp án: TRUE

However, many players go beyond these basic adjustments to the strings and make changes to the racket frame itself. For example, much of the serving power of US professional player Pete Sampras was attributed to the addition of four to five lead weights onto his rackets, and today many professionals have the weight adjusted during the manufacturing process.

2.2. QUESTION 8 – 13: COMPLETION TASKS

Complete the notes below.

Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 8-13 on your answer sheet.

Câu 8. Mike and Bob Bryan made changes to the types of_____________________used on their racket frames.

Từ loại cần điền: danh từ

Từ khóa: Mike and Bob Bryan, changes, used on, racket frames

Sử dụng kỹ năng Scanning theo 2 từ khóa là tên riêng: Mike, Bob Bryan → Tìm thấy thông tin ở giữa đoạn 3.

Nội dung: Mike và Bob Bryan giải thích cách họ không chỉ điều chỉnh độ dài vợt mà thậm chí còn thử nghiệm các loại sơn (paint) khác nhau. Từ khóa ‘types of’ được diễn đạt lại thành ‘kinds of’, ‘made changes’ thành ‘ experiment’.

Đáp án: paint

Mike and Bob Bryan, for example: ‘We’re very particular with our racket specifications,’ they say. ‘All our rackets are sent from our manufacturer to Tampa, Florida, where our frames go through a . . . thorough customisation process.’ They explain how they have adjusted not only racket length, but even experimented with different kinds of paint.
Câu 9. Players were not allowed to use the spaghetti-strung racket because of the amount of _____________________ it created.

Từ loại cần điền: danh từ

Từ khóa: Players, not allowed, use, spaghetti-strung racket, because of the amount of

Sử dụng kỹ năng Scanning theo từ khóa spaghetti-strung racket → Tìm thấy thông tin ở giữa đoạn 5.

Nội dung: Đoạn 5 nói rằng spaghetti- strung racket tạo ra một mặt vợt tạo ra (generated) nhiều xoáy (topspin) lên đến mức nó nhanh chóng bị Liên đoàn Quần vợt Quốc tế cấm. Thông tin ‘Players were not allowed’ được diễn đạt thành ‘it was quickly banned’, từ ‘created’ được diễn đạt lại thành ‘generated’.

It created a string bed that generated so much topspin that it was quickly banned by the International Tennis Federation.
Câu 10. Changes to rackets can be regarded as being as important as players’ diets or the _____________________ they do.

Từ loại cần điền: danh từ

Từ khóa: Changes to rackets, be regarded as, as important as, diets

Nội dung: Đoạn 5 nói rằng trong vòng một hoặc hai thập kỷ, việc sửa đổi vợt (racket modification) đã trở thành chuyện thường xuyên. Ngày nay, theo nhiều cách, nó là một khía cạnh của trò chơi, cái mà có tầm quan trọng tương đương (equal in significance) với dinh dưỡng (nutrition) hoặc việc tập luyện.

Đáp án: training

However, within a decade or two, racket modification became a regularity. Today it is, in many ways, an aspect of the game that is equal in significance to nutrition or training.
Câu 11. All rackets used to have natural strings made from the _____________________ of animals.

Từ loại cần điền: danh từ

Từ khóa: All rackets, used to, natural strings, made from, animals

Nội dung: Đoạn 7 nói rằng có một thời, tất cả các vợt tennis đều được căng bằng ruột tự nhiên (natural gut) làm từ lớp ngoài của ruột (intestines) cừu hoặc bò.

Đáp án: intestines / gut

At one time, all tennis rackets were strung with natural gut made from the outer layer of sheep or cow intestines.
Câu 12. Pete Sampras had metal _____________________ put into the frames of his rackets.

Sử dụng kỹ năng Scanning theo từ khóa tên riêng Pete Sampras → Tìm thấy thông tin ở đoạn 9 .

Nội dung:Đoạn 9 nói rằng Pete Sampras được cho là người đã bổ sung thêm 4 đến 5 quả nặng chì (lead weights) vào vợt của mình và ngày nay nhiều chuyên gia đã điều chỉnh trọng lượng đó trong quá trình sản xuất. Từ ‘metal’ trong câu hỏi đã được diễn đạt cụ thể thành ‘lead’. → đáp án là weights.

Đáp án: weights

Pete Sampras was attributed to the addition of four to five lead weights onto his rackets, and today many professionals have the weight adjusted during the manufacturing process.
Câu 13. Gongalo Oliveira changed the _____________________ on his racket handles

Từ khóa: Sử dụng kỹ năng Scanning theo từ khóa tên riêng Gongalo Oliveira → Tìm thấy thông tin ở đoạn 10.

Nội dung: Đoạn 10 nói rằng cầu thủ chuyên nghiệp người Bồ Đào Nha Gongalo Oliveira đã thay thế (replaced) phần tay cầm ban đầu (original grips) của vợt bằng thứ gì đó mỏng hơn vì trước đây cảm thấy không thoải mái khi cầm. Ở đây ví giới hạn từ là “ONE WORD ONLY” nên đáp án là ‘grips’.

Đáp án: grips

The professional Portuguese player Gongalo Oliveira replaced the original grips of his rackets with something thinner because they had previously felt uncomfortable to hold.

III. Phân tích từ vựng trong bài đọc How Tennis Rackets Have Changed

Từ Phiên âm Ý nghĩa
Achievement /əˈtʃiːvmənt/ Thành tựu, thành tích
Remarkable /rɪˈmɑːrkəbl/ Đáng chú ý, khác thường
Transformation /ˌtrænsfərˈmeɪʃn/ Sự biến đổi, sự thay đổi toàn diện
Visible /ˈvɪzəbl/ Có thể nhìn thấy được, rõ ràng
Subtle /ˈsʌtl/ Tinh tế, khó nhận ra, không rõ rệt
Underestimate /ˌʌndərˈestɪmeɪt/ Đánh giá thấp
Modification /ˌmɑːdɪfɪˈkeɪʃn/ Sự sửa đổi, sự điều chỉnh
Customise /ˈkʌstəmaɪz/ Tùy chỉnh (theo yêu cầu riêng)
Maximise /ˈmæksɪmaɪz/ Tối đa hóa
Elite /eɪˈliːt/ Nhóm ưu tú, xuất sắc nhất
Manufacturer /ˌmænjuˈfæktʃərər/ Nhà sản xuất
Thorough /ˈθɜːrəʊ/ Kỹ lưỡng, triệt để, cẩn thận
Advantage /ədˈvæntɪdʒ/ Lợi thế
Regularity /ˌreɡjuˈlærəti/ Sự thường xuyên, sự đều đặn
Significance /sɪɡˈnɪfɪkəns/ Tầm quan trọng, ý nghĩa
Durable /ˈdʊrəbl/ Bền bỉ, lâu bền
Revolutionise /ˌrevəˈluːʃənaɪz/ Cách mạng hóa
Attribute (to) /əˈtrɪbjuːt/ Quy cho là, đổ cho là
Anticipate /ænˈtɪsɪpeɪt/ Dự đoán, lường trước
Synthetic /sɪnˈθetɪk/ Tổng hợp, nhân tạo

Qua phần giải đề How Tennis Rackets Have Changed, bạn không chỉ nắm được cách xử lý các dạng câu hỏi thường gặp trong IELTS Reading mà còn mở rộng thêm nhiều kiến thức và từ vựng liên quan đến chủ đề thể thao. Hãy tiếp tục luyện tập đều đặn với các đề Cambridge để cải thiện kỹ năng đọc hiểu, tăng tốc độ làm bài và từng bước chinh phục band điểm IELTS mong muốn nhé!

Tạ Phương Thảo

Xin chào, mình là Phương Thảo Co-founder tại The Catalyst for English. Với hơn 7 năm kinh nghiệm đồng hành cùng các bạn học viên trên con đường chinh phục tiếng Anh, IELTS và sở hữu điểm Overall 8.5, mình luôn mong muốn chia sẻ những phương pháp học tập hiệu quả nhất để giúp bạn tiết kiệm thời gian và đạt được kết quả cao. Tại The Catalyst for English, mình cùng đội ngũ giáo viên luôn đặt 3 giá trị cốt lõi: Connected – Disciplined – Goal-oriented (Kết nối – Kỉ luật – Hướng về kết quả) lên hàng đầu. Bởi chúng mình hiểu rằng, mỗi học viên đều có những điểm mạnh và khó khăn riêng, và vai trò của "người thầy" là tạo ra một môi trường học tập thân thiện, luôn luôn thấu hiểu và đồng hành từng học viên, giúp các bạn không cảm thấy "đơn độc" trong một tập thể. Những bài viết này được chắt lọc từ kinh nghiệm giảng dạy thực tế và quá trình tự học IELTS của mình, hy vọng đây sẽ là nguồn cảm hứng và hành trang hữu ích cho các bạn trên con đường chinh phục tiếng Anh.
icon icon icon

Bài viết cùng chuyên mục

Xem tất cả

Bài viết cùng chuyên mục