Giải đề Improving Patient Safety Reading Answers IELTS
Improving Patient Safety là bài đọc thuộc bộ sách Actual Test Vol 5 Test 1, xoay quanh chủ đề an toàn trong chăm sóc sức khỏe và các giải pháp giảm thiểu sai sót y khoa. Cùng The Catalyst for...
The Extraordinary Watkin Tench là một bài đọc trong bộ IELTS Recent Actual Tests Vol 5 – Test 2, thường gây “khó nhằn” cho nhiều bạn vì nội dung mang tính lịch sử và học thuật. Trong bài viết này, The Catalyst for English sẽ cùng bạn phân tích chi tiết từng câu hỏi, giải thích đáp án rõ ràng giúp bạn nâng cao kỹ năng giải đề Reading cùng bổ sung một số từ vựng, cấu trúc câu học thuật hữu ích.
| At the end of 18th century, life for the average British citizen was changing. The population grew as health and industrialisation took hold of the country. However, land and resources were limited. Families could not guarantee jobs for all of their children. People who were poor or destitute had little option. To make things worse, the rate of people who turned to crime to make a living increased. In Britain, the prisons were no longer large enough to hold the convicted people of this growing criminal class. Many towns and governments were at a loss as to what to do. However, another phenomenon that was happening in the 18th century was I exploration of other continents. There were many ships looking for crew members who would risk a month-long voyage across a vast ocean. This job was risky and dangerous, so few would willingly choose it. However, with so many citizens without jobs or with criminal convictions, they had little choice. One such member of this new lower class of British citizens was Watkin Tench. Between 1788 and 1868, approximately 161,700 convicts were transported to the Australian colonies of New South Wales, Van Diemen’s land and Western Australia. Tench was one of these unlucky convicts to sign onto a dangerous journey. When his ship set out in 1788, he signed a three years’ service to the First Fleet. | Vào cuối thế kỷ 18, cuộc sống của người dân Anh bình thường đang thay đổi. Dân số tăng lên khi các vấn đề sức khỏe và công nghiệp hóa bắt đầu tác động mạnh mẽ đến quốc gia này. Tuy nhiên, đất đai và tài nguyên lại có hạn.
Các gia đình không thể đảm bảo việc làm cho tất cả con cái của họ. Những người nghèo khổ hoặc túng quẫn có rất ít lựa chọn. Tệ hơn nữa, tỷ lệ người phạm tội để kiếm sống ngày càng tăng. Tại Anh, các nhà tù không còn đủ lớn để chứa những người bị kết án thuộc tầng lớp tội phạm đang gia tăng này. Nhiều thị trấn và chính quyền đã lúng túng không biết phải làm gì. Tuy nhiên, một hiện tượng khác cũng đang diễn ra vào thế kỷ 18 là việc thám hiểm các châu lục khác. Có rất nhiều con tàu tìm kiếm các thủy thủ sẵn sàng mạo hiểm thực hiện chuyến hành trình dài nhiều tháng qua đại dương bao la. Công việc này đầy rủi ro và nguy hiểm, nên rất ít người tự nguyện lựa chọn. Tuy nhiên, với quá nhiều công dân không có việc làm hoặc có tiền án tiền sự, họ không còn cách nào khác. Một trong những thành viên thuộc tầng lớp thấp mới này của công dân Anh là Watkin Tench. Từ năm 1788 đến 1868, khoảng 161.700 tù nhân đã bị đưa đến các thuộc địa của Úc tại New South Wales, Van Diemen’s land và Tây Úc. Tench là một trong số những tù nhân không may mắn đó phải tham gia vào một hành trình nguy hiểm. Khi con tàu của ông khởi hành vào năm 1788, ông đã ký hợp đồng phục vụ ba năm cho Hạm đội Thứ Nhất (First Fleet). |
| Apart from his years in Australia, people knew little about his life back in Britain. It was said he was born on 6 October 1758 at Chester in the county of Cheshire in England. He came from a decent background. Tench was a son of Fisher Tench, a dancing master who ran a boarding school in the town and Margaritta Tarleton of the Liverpool Tarletons. He grew up around a finer class of British citizens, and his family helped instruct the children of the wealthy in formal dance lessons. Though we don’t know for sure how Tench was educated in this small British town, we do know that he was well educated. His diaries from his travels to Australia are written in excellent English, a skill that not everyone was lucky to possess in the 18th century. Aside from this, we know little of Tench’s beginnings. We don’t know how he ended up convicted of a crime. But after he started his voyage, his life changed dramatically. | Ngoài những năm tháng ở Úc, mọi người biết rất ít về cuộc sống của ông tại Anh. Người ta kể rằng ông sinh ngày 6 tháng 10 năm 1758 tại Chester thuộc hạt Cheshire, Anh. Ông xuất thân từ một gia đình tử tế.
Tench là con trai của Fisher Tench, một thầy dạy khiêu vũ điều hành trường nội trú trong thị trấn và bà Margaritta Tarleton thuộc gia tộc Tarleton ở Liverpool. Ông lớn lên trong tầng lớp thượng lưu của Anh, và gia đình ông đã giúp hướng dẫn con cái của những người giàu có trong các bài học khiêu vũ trang trọng. Dù chúng ta không biết chắc chắn Tench đã được giáo dục như thế nào tại thị trấn nhỏ ở Anh này, nhưng chúng ta biết rằng ông đã được học hành bài bản. Những cuốn nhật ký từ chuyến đi đến Úc của ông được viết bằng tiếng Anh rất xuất sắc, một kỹ năng mà không phải ai cũng may mắn có được vào thế kỷ 18. Ngoài điều này ra, chúng ta biết rất ít về khởi đầu của Tench. Chúng ta không biết làm thế nào ông lại bị kết tội. Nhưng sau khi bắt đầu chuyến hành trình, cuộc đời ông đã thay đổi chóng mặt. |
| During the voyage, which was harsh and took many months, Tench described landscape of different places. While sailing to Australia, Tench saw landscapes that were unfamiliar and new to him. Arriving in Australia, the entire crew was uncertain of what was to come in their new life. When they arrived in Australia, they established a British colony. Governor Philip was vested with complete authority over the inhabitants of the colony. Though still a young man, Philip was enlightened for his age. From stories of other British colonies, Philip learnt that conflict with the original peoples of the land was often a source of strife and difficulties. To avoid this, Philip’s personal intent was to establish harmonious relations with local Aboriginal people. But Philip’s job was even more difficult considering his crew. Other colonies were established with middle-class merchants and craftsmen. His crew were convicts, who had few other skills outside of their criminal histories. Along with making peace with the Aboriginal people, Philip also had to try to reform as well as discipline the convicts of the colony. | Trong chuyến hành trình khắc nghiệt kéo dài nhiều tháng, Tench đã mô tả phong cảnh của những vùng đất khác nhau. Khi lênh đênh tới Úc, Tench đã nhìn thấy những cảnh quan xa lạ và mới mẻ đối với mình.
Khi đến Úc, toàn bộ thủy thủ đoàn đều không chắc chắn về những gì sẽ đến trong cuộc sống mới. Khi đặt chân tới đây, họ đã thành lập một thuộc địa của Anh. Thống đốc Philip được trao toàn quyền đối với cư dân của thuộc địa. Mặc dù vẫn còn là một người trẻ, Philip đã có tư tưởng tiến bộ so với tuổi của mình. Từ những câu chuyện về các thuộc địa khác của Anh, Philip học được rằng xung đột với người bản địa thường là nguồn cơn của sự tranh chấp và khó khăn. Để tránh điều này, ý định cá nhân của Philip là thiết lập mối quan hệ hòa hợp với người thổ dân địa phương. Nhưng công việc của Philip thậm chí còn khó khăn hơn khi xét đến thủy thủ đoàn của mình. Các thuộc địa khác được thành lập với những thương gia và thợ thủ công tầng lớp trung lưu. Còn thủy thủ đoàn của ông là các tù nhân, những người có rất ít kỹ năng ngoài hồ sơ tội phạm của họ. Cùng với việc hòa giải với người thổ dân, Philip cũng phải cố gắng cải tạo cũng như kỷ luật các tù nhân của thuộc địa. |
| From the beginning, Tench stood out as different from the other convicts. During his initial time in Australia, he quickly rose in his rank, and was given extra power and responsibility over the convicted crew members. However, he was also still very different from the upper-class rulers who came to rule over the crew. He showed humanity towards the convicted workers. He didn’t want to treat them as common criminals, but as trained military men. Under Tench’s authority, he released the convicts’ chains which were used to control them during the voyage. Tench also showed mercy towards the Aboriginal people. Governor Philip often pursued violent solutions to conflicts with the Aboriginal peoples. Tench disagreed strongly with this method. At one point, he was unable to follow the order given by the Governor Philip to punish the ten Aboriginals. | Ngay từ đầu, Tench đã tỏ ra khác biệt so với các tù nhân khác. Trong thời gian đầu ở Úc, ông nhanh chóng thăng tiến và được giao thêm quyền hạn cũng như trách nhiệm đối với các thành viên tù nhân trong đoàn.
Tuy nhiên, ông cũng vẫn rất khác biệt so với những nhà cai trị tầng lớp thượng lưu đến để quản lý thủy thủ đoàn. Ông thể hiện lòng nhân đạo đối với những công nhân bị kết án. Ông không muốn đối xử với họ như những tội phạm thông thường, mà như những quân nhân đã qua đào tạo. Dưới quyền hạn của Tench, ông đã tháo xiềng xích cho các tù nhân – thứ vốn được dùng để kiểm soát họ trong suốt chuyến đi. Tench cũng bày tỏ sự khoan dung đối với người thổ dân. Thống đốc Philip thường theo đuổi các giải pháp bạo lực để giải quyết xung đột với người bản địa. Tench kịch liệt phản đối phương pháp này. Có thời điểm, ông đã không thể tuân theo mệnh lệnh của Thống đốc Philip về việc trừng phạt mười người thổ dân. |
| When they first arrived, Tench was fearful and contemptuous towards the Aboriginals, because the two cultures did not understand each other. However, gradually he got to know them individually and became close friends with them. Tench knew that the Aboriginal people would not cause them conflict if they looked for a peaceful solution. Though there continued to be conflict and violence, Tench’s efforts helped establish a more peaceful negotiation between the two groups when they settled territory and land-use issues. | Khi họ mới đến, Tench từng cảm thấy sợ hãi và coi thường người thổ dân vì hai nền văn hóa không hiểu nhau. Tuy nhiên, dần dần ông đã tìm hiểu từng người và trở thành bạn thân của họ.
Tench biết rằng người thổ dân sẽ không gây ra xung đột nếu họ tìm kiếm một giải pháp hòa bình. Mặc dù xung đột và bạo lực vẫn tiếp diễn, nhưng những nỗ lực của Tench đã giúp thiết lập một cuộc đàm phán hòa bình hơn giữa hai nhóm khi họ giải quyết các vấn đề về lãnh thổ và sử dụng đất đai. |
| Meanwhile, many changes were made to the new colony. The Hawkesbury River was named by Governor Philip in June 1789. Many native bird species to the river were hunted by travelling colonists. The colonists were having a great impact on the land and natural resources. Though the colonists had made a lot of progress in the untamed lands of Australia, there were still limits. The convicts were notoriously ill-informed about Australian geography, as was evident in the attempt by twenty absconders to walk from Sydney to China in 1791, believing: “China might be easily reached, being not more than a hundred miles distant, and separated only by a river.” In reality, miles of ocean separated the two. | Trong khi đó, nhiều thay đổi đã được thực hiện đối với thuộc địa mới. Sông Hawkesbury được Thống đốc Philip đặt tên vào tháng 6 năm 1789. Nhiều loài chim bản địa tại con sông đã bị các thực dân săn lùng.
Những người thực dân đang gây ra tác động lớn lên vùng đất và tài nguyên thiên nhiên. Dù họ đã đạt được nhiều tiến bộ trên những vùng đất chưa được khai phá của Úc, vẫn có những giới hạn nhất định. Các tù nhân nổi tiếng là thiếu hiểu biết về địa lý nước Úc, minh chứng là nỗ lực của hai mươi kẻ đào tẩu định đi bộ từ Sydney đến Trung Quốc vào năm 1791, vì tin rằng: “Trung Quốc có thể dễ dàng đến được, cách đó không quá một trăm dặm và chỉ bị ngăn cách bởi một con sông.” Trong thực tế, hàng dặm đại dương đã ngăn cách hai nơi này. |
| Much of Australia was unexplored by the convicts. Even Tench had little understanding of what existed beyond the established lines of their colony. Slowly, but surely, the colonists expanded into the surrounding area. A few days after arrival at Botany Bay, their original location, the fleet moved to the more suitable Port Jackson where a settlement was established at Sydney Cove on 26 January 1788. This second location was strange and unfamiliar, and the fleet was on alert for any kind of suspicious behaviors. Though Tench had made friends in Botany Bay with Aboriginal peoples, he could not be sure this new land would be uninhabited. He recalled the first time he stepped into this unfamiliar ground with a boy who helped Tench navigate. In these new lands, he met an old Aboriginal. | Phần lớn nước Úc chưa được các tù nhân khám phá. Thậm chí Tench cũng hiểu biết rất ít về những gì tồn tại bên ngoài ranh giới đã thiết lập của thuộc địa. Chậm nhưng chắc, những người thực dân đã mở rộng ra các khu vực xung quanh.
Vài ngày sau khi đến Botany Bay, vị trí ban đầu của họ, hạm đội đã chuyển đến Port Jackson phù hợp hơn, nơi một khu định cư được thành lập tại Sydney Cove vào ngày 26 tháng 1 năm 1788. Địa điểm thứ hai này thật kỳ lạ và xa lạ, và hạm đội luôn trong tình trạng cảnh giác với bất kỳ loại hành vi khả nghi nào. |
Link làm bài online tại đây:
Dưới đây là bảng đáp án nhanh cho bài đọc The Extraordinary Watkin Tench Answers để bạn đối chiếu kết quả:
| Câu | Đáp án |
| 1 | FALSE |
| 2 | NOT GIVEN |
| 3 | TRUE |
| 4 | FALSE |
| 5 | NOT GIVEN |
| 6 | FALSE |
| 7 | His diaries |
| 8 | 3/Three years |
| 9 | Chains |
| 10 | Governor Philip |
| 11 | June 1789 |
| 12 | China |
| 13 | Botany Bay |
| Bước 1: Đọc kỹ đề và xác định các từ khóa quan trọng trong câu hỏi.
Bước 2: Scan bài đọc để tìm vị trí chứa những từ khóa này. Bước 3: Đặc biệt chú ý các từ mang tính giới hạn hoặc phủ định như not, only, the majority… vì chúng dễ gây bẫy. Bước 4: Chọn đáp án phù hợp:
|
| Câu 1. There was a great deal of information available about the life of Tench before he arrived in Australia.
Câu hỏi nói rằng có “rất nhiều thông tin” (a great deal of information) về cuộc đời Tench trước khi đến Úc. Tuy nhiên, bài đọc khẳng định mọi người “biết rất ít” (knew little). Hai thông tin này trái ngược nhau hoàn toàn. Đáp án là FALSE |
Đoạn 2, dòng đầu tiên: “Apart from his years in Australia, people knew little about his life back in Britain.“ |
| Câu 2. Tench drew pictures to illustrate different places during the voyage.
Trong bài đọc không nói gì đến tình trạng bảo quản hay chất lượng của các di vật này. Đáp án là NOT GIVEN |
|
| Câu 3. Other military personnel in New South Wales did not treated convicts in the same way as Tench did.
Bài đọc chỉ ra Tench “rất khác biệt so với những nhà cai trị tầng lớp thượng lưu” (different from the upper-class rulers). Ông đối xử với tù nhân bằng lòng nhân đạo, tháo xiềng xích, trong khi những người khác (như Thống đốc Philip) tập trung vào kỷ luật và các giải pháp cứng rắn. Do đó, việc các quân nhân khác không đối xử với tù nhân giống Tench là chính xác. Đáp án là TRUE |
However, he was also still very different from the upper-class rulers who came to rule over the crew. He showed humanity towards the convicted workers. |
| Câu 4. Tench’s view towards the Aboriginals remained unchanged during his time in Australia.
Câu hỏi nói quan điểm của ông “không thay đổi” (remained unchanged). Bài đọc chứng minh điều ngược lại: ban đầu ông “sợ hãi và coi thường” (fearful and contemptuous), nhưng sau đó lại trở thành “bạn thân” (close friends). Đây là một sự thay đổi rõ rệt. Đáp án là FALSE |
When they first arrived, Tench was fearful and contemptuous towards the Aboriginals, because the two cultures did not understand each other. However, gradually he got to know them individually and became close friends with them. |
| Câu 5. An Aboriginal gave him gifts of food at the first time they met.
Bài đọc có nhắc đến việc ông gặp một người thổ dân già ở vùng đất mới, nhưng không hề đề cập đến việc người này có tặng quà hay tặng thức ăn (gifts of food) cho ông hay không. Thông tin này không xuất hiện trong bài. Đáp án: NOT GIVEN |
|
| Câu 6. The convicts had a good knowledge of Australian geography.
Câu hỏi nói tù nhân có “kiến thức tốt” (good knowledge). Bài đọc khẳng định họ “nổi tiếng là thiếu hiểu biết/nhận thông tin sai lệch” (notoriously ill-informed), minh chứng bằng việc họ tưởng đi bộ từ Sydney là tới được Trung Quốc. Vì vậy đáp án là False. |
The convicts were notoriously ill-informed about Australian geography, as was evident in the attempt by twenty absconders to walk from Sydney to China |
| Bước 1: Xác định số lượng từ được phép điền, đồng thời nhận diện từ loại cần tìm (danh từ, động từ, tính từ, trạng từ) và dạng thông tin phù hợp như người, số liệu,…
Bước 2: Tìm đoạn văn liên quan đến phần tóm tắt bằng cách nhận diện các từ/cụm từ được paraphrase, từ đó xác định điểm bắt đầu và kết thúc của thông tin. Bước 3: Đọc lướt (scan) đoạn đã xác định để tìm các từ hoặc ý nghĩa tương đương với nội dung câu hỏi. Bước 4: Điền đáp án chính xác vào chỗ trống, nhớ tuân thủ đúng giới hạn số từ đề bài yêu cầu. |
| Câu 7. What could be concrete proof of Tench’s good education?
Câu hỏi tìm kiếm bằng chứng cụ thể cho việc Tench có học thức tốt. Bài đọc chỉ ra rằng nhật ký của ông được viết bằng “tiếng Anh xuất sắc” và đây là kỹ năng hiếm có thời đó. Đáp án là His diaries |
Though we don’t know for sure how Tench was educated in this small British town, we do know that he was well-educated. His diaries from his travels to Australia are written in excellent English, a skill that not everyone was lucky to possess in the 18th century. |
| Câu 8. How many years did Tench sign the contract to the First Fleet?
Câu hỏi hỏi về số năm trong hợp đồng. Con số cụ thể được nhắc đến là 3 năm. Đáp án là three years/ 3 years |
When his ship set out in 1788, he signed a three years’ service to the First Fleet. |
| Câu 9. What was used to control convicts during the voyage?
Câu hỏi hỏi về vật dụng dùng để kiểm soát tù nhân. Bài đọc xác nhận đó là những chiếc xiềng xích (chains). Đáp án là chains |
Under Tench’s authority, he released the convicts’ chains which were used to control them during the voyage. |
| Câu 10. Who gave the order to punish the Aboriginals?
Câu hỏi hỏi ai là người ra lệnh trừng phạt. Đáp án rõ ràng là Thống đốc Philip. Đáp án là Governor Philip |
He was unable to follow the order given by the Governor Philip to punish the ten Aboriginals. |
| Câu 11. When did the name of Hawkesbury River come into being?
Câu hỏi hỏi về mốc thời gian cái tên dòng sông xuất hiện. Bài đọc cung cấp chính xác tháng và năm. Đáp án là June 1789 |
The Hawkesbury River was named by Governor Philip in June 1789 |
| Câu 12. Where did the escaped convicts plan to go?
Câu hỏi hỏi về nơi những tù nhân vượt ngục (absconders/escaped convicts) dự định đi đến. Họ tin rằng có thể đi bộ đến Trung Quốc. Đáp án là China |
as was evident in the attempt by twenty absconders to walk from Sydney to China in 1791 |
| Câu 13. In which place did Tench feel unaccustomed?
“Unaccustomed” là từ đồng nghĩa của “unfamiliar” hoặc “strange” (xa lạ, không quen thuộc). Bài đọc mô tả Port Jackson là địa điểm khiến họ cảm thấy như vậy. Đáp án là Sydney Cove |
A few days after arrival at Botany Bay, their original location, the fleet moved to the more suitable Port Jackson where a settlement was established at Sydney Cove on 26 January 1788. This second location was strange and unfamiliar, and the fleet was on alert for any kind of suspicious behaviors. |
Với mục đích mở rộng vốn từ sau khi đọc bài đọc này, thầy Đức Nam – giảng viên 8.0 IELTS tại TCE – đã tổng hợp và phân tích một số từ vựng và cấu trúc câu hay như sau:
| Convict (n/v): /kənˈvikt/ – Tù nhân, người bị kết án. | Approximately 161,700 convicts were transported to the Australian colonies. |
| Authority (n): /ɔːˈθɒrəti/ – Quyền lực, chính quyền, thẩm quyền. | Governor Philip was vested with complete authority over the inhabitants. |
| Humanity (n): /hjuːˈmænəti/ – Lòng nhân đạo, nhân loại. | He showed humanity towards the convicted workers by releasing their chains. |
| Aboriginal (adj/n): /ˌæbəˈrɪdʒənl/ – (Thuộc) Thổ dân, người bản địa. | Tench’s efforts helped establish a peaceful negotiation with local Aboriginal people. |
| Unexplored (adj): /ˌʌnɪkˈsplɔːrd/ – Chưa được khai phá, chưa được thám hiểm. | Much of Australia was unexplored by the convicts at that time. |
| Destitute (adj): /ˈdestɪtjuːt/ – Nghèo khổ, bần cùng. | People who were poor or destitute had little option but to turn to crime. |
| Enlightened (adj): /ɪnˈlaɪtnd/ – Có tư tưởng tiến bộ, minh triết. | Though still a young man, Philip was enlightened for his age. |
| Cấu trúc nhượng bộ (Though / Although):
“Though still a young man, Philip was enlightened for his age.” Phân tích: Mệnh đề nhượng bộ được rút gọn (bỏ “he was”). Cấu trúc này nhấn mạnh sự tương phản giữa “tuổi trẻ” (thường ít kinh nghiệm) và “tư duy tiến bộ” của Thống đốc Philip. |
|
| Cấu trúc mệnh đề quan hệ (Relative Clause):
“During the voyage, which was harsh and took many months, Tench described landscape of different places.” Phân tích: Mệnh đề quan hệ không xác định (bổ sung thông tin cho “the voyage”). Trong IELTS, thông tin phụ này thường chứa các tính từ miêu tả tính chất của đối tượng được hỏi. |
|
| Cấu trúc câu ghép với liên từ tương phản (But / However):
“Tench knew that the Aboriginal people would not cause them conflict if they looked for a peaceful solution.” Phân tích: Đây là câu phức với mệnh đề điều kiện If. Nó thể hiện tư duy logic của nhân vật: Kết quả (không xung đột) phụ thuộc vào điều kiện (giải pháp hòa bình). |
|
| Cấu trúc danh từ ghép và cụm danh từ phức tạp:
“…the attempt by twenty absconders to walk from Sydney to China in 1791…” Phân tích: Cụm danh từ dài đóng vai trò là chủ ngữ/tân ngữ. Khi đọc, bạn cần xác định từ khóa chính là “attempt” (nỗ lực) và “absconders” (những kẻ đào tẩu) để không bị rối bởi các chi tiết về địa danh. |
|
Trên đây là phần giải chi tiết cho bài đọc The Extraordinary Watkin Tench. Bạn cũng có thể thử sức với các bài đọc khác tại chuyên mục IELTS Reading tại TCE. Nếu bạn muốn nâng band nhanh và học đúng hướng ngay từ đầu, đừng ngần ngại tìm cho mình một lộ trình phù hợp. Nếu bạn cần người đồng hành trên hành trình chinh phục IELTS, hãy đăng ký ngay khóa học IELTS tại TCE để được test đầu vào miễn phí và nhận lộ trình học rõ ràng, cam kết đầu ra bằng văn bản rõ ràng.