Phân tích đề thi IELTS Writing ngày 05/10/2024
Ngày 05/10/2024, đề thi IELTS Writing tiếp tục thu hút sự quan tâm khi tập trung kiểm tra khả năng lập luận rõ ràng và phát triển ý logic của thí sinh. Với những bạn đang trong giai đoạn ôn...
Câu bị động thì hiện tại tiếp diễn là một phần quan trọng trong hệ thống ngữ pháp tiếng Anh, điểm kiến thức này thường xuyên xuất hiện trong giao tiếp hàng ngày cũng như kỳ thi IELTS. Trong bài viết hôm nay, The Catalyst for English sẽ cùng bạn tìm hiểu chi tiết cấu trúc và cách sử dụng câu bị động trong thì hiện tại tiếp diễn, đồng thời cung cấp nhiều bài tập thực hành để bạn nắm chắc kiến thức về chuyên đề ngữ pháp này.
Để nắm vững cách sử dụng câu bị động thì hiện tại tiếp diễn, trước hết chúng ta cần hiểu rõ công thức cơ bản và các thành phần cấu tạo của nó:
| Dạng | Chủ động | Bị động |
| Khẳng định | S + am/is/are + V-ing + O | S + am/is/are + being + V3/ed + (by O) |
| Phủ định | S + am/is/are + not + V-ing + O | S + am/is/are + not + being + V3/ed + (by O) |
| Nghi vấn | Am/Is/Are + S + V-ing + O? | Am/Is/Are + S + being + V3/ed + (by O)? |
Các thành phần trong công thức câu bị động ở thì hiện tại tiếp diễn:
Ví dụ:
Được dùng để nhấn mạnh hành động đang diễn ra và đối tượng chịu tác động, thường xuất hiện với các động từ mô tả hành động xảy ra ở thời điểm nói.

Khi sử dụng câu bị động thì hiện tại tiếp diễn, người học cần lưu ý một vài điều sau:

Bài 1. Chuyển từ câu chủ động sang câu bị động
Đáp án:
Bài 2. Chuyển từ câu bị động sang câu chủ động
Đáp án:
Bài 3. Điền từ am / is / are vào chỗ trống cho đúng
Đáp án:
Bài 4. Chọn đáp án đúng
| 1. The report __________ by the manager right now. | |||
| A. is being reviewed | B. are reviewed | C. is reviewed | D. are being reviewed |
| 2. The new software __________ by our IT team this week. | |||
| A. is developing | B. are being developed | C. is being developed | D. are developing |
| 3. Why __________ the meeting __________ by the staff again? | |||
| A. is – being arranged | B. are – arranging | C. is – arranged | D. are – being arranged |
| 4. The documents __________ at the moment, so you can’t take them. | |||
| A. are being signed | B. is signing | C. are signed | D. is being signed |
| 5. The hall __________ for the conference right now. | |||
| A. are decorating | B. is decorating | C. is being decorated | D. are being decorated |
| 6. The website __________ by the designers at the moment. | |||
| A. is updated | B. is being updated | C. are being updated | D. is updating |
| 7. The students __________ their essays right now. | |||
| A. is writing | B. are being written | C. are writing | D. is being written |
| 8. The room __________ cleaned at the moment, so please wait outside. | |||
| A. is being | B. is being cleaned | C. are being cleaned | D. is cleaning |
| 9. The report __________ by the assistant now. | |||
| A. are typed | B. is being typed | C. is typing | D. are being typed |
| 10. The new movie __________ at the cinema this week. | |||
| A. is being shown | B. are being showed | C. is shown | D. are showing |
Đáp án:
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| A | C | A | A | C | B | C | B | B | A |
Trên đây là toàn bộ kiến thức về câu bị động thì hiện tại tiếp diễn cùng các bài tập thực hành giúp bạn nắm chắc cấu trúc, cách dùng và dấu hiệu nhận biết. Hy vọng nội dung này sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình tự học và nâng cao trình độ tiếng Anh mỗi ngày. Đừng quên theo dõi website của The Catalyst for English (TCE) để cập nhật thêm nhiều bài viết hữu ích về ngữ pháp, từ vựng và kỹ năng luyện thi IELTS nhé!