Review sách How to Crack the IELTS Speaking Test Part 1
How to Crack the IELTS Speaking Test Part 1 là cuốn sách luyện thi IELTS Speaking Part 1 do Đặng Trần Tùng biên soạn, thầy cũng là người duy nhất đạt 9.0 IELTS ở cả bốn lần thi. Vậy cuốn...
Câu bị động với động từ khuyết thiếu thường khiến người học bối rối vì cấu trúc khác so với câu chủ động quen thuộc. Trong bài viết này, TCE sẽ cùng bạn tìm hiểu rõ cấu trúc, cách sử dụng và những điểm cần lưu ý khi áp dụng dạng câu này. Nội dung đi kèm ví dụ minh họa dễ hiểu và bài tập thực hành giúp bạn nắm chắc kiến thức và dùng đúng trong bài thi IELTS.
Câu bị động với động từ khuyết thiếu là cấu trúc kết hợp giữa thể bị động thông thường và các trợ động từ chỉ thái cách. Trong cấu trúc này, hành động được thực hiện lên chủ ngữ thông qua một khả năng, sự bắt buộc, lời khuyên hoặc dự đoán. Khác với các thì thông thường, động từ chính trong câu bị động khuyết thiếu luôn giữ nguyên dạng nguyên thể của “be” trước khi kết hợp với quá khứ phân từ (V_3/ed).

Để sử dụng chính xác thể bị động, người học cần nhận diện nhóm động từ khuyết thiếu đi kèm. Dưới đây là danh sách các động từ thường gặp nhất:
| Động từ khuyết thiếu | Ý nghĩa sử dụng trong thể bị động | Ví dụ minh họa |
| Can / Could | Khả năng, sự cho phép | This problem can be solved easily. |
| Must | Sự bắt buộc, tính cấp thiết | Homework must be finished before class. |
| Should / Ought to | Lời khuyên, bổn phận | The environment should be protected. |
| May / Might | Sự dự đoán, khả năng thấp | The meeting might be cancelled due to rain. |
| Will / Shall | Sự hứa hẹn, dự đoán tương lai | The new building will be completed next year. |
| Have to | Sự cần thiết (tương tự Must) | This form has to be signed by your manager. |
Câu bị động với động từ khuyết thiếu có 3 dạng công thức cơ bản ở 3 thể khẳng định, phủ định và nghi vấn như sau:
| Động từ khuyết thiếu | Ý nghĩa sử dụng trong thể bị động | Ví dụ minh họa |
| Khẳng định | S + Modal Verb + be + Past Participle (+ by + agent) | The stars can be seen at night. (Những vì sao có thể nhìn thấy được vào ban đêm) |
| Phủ định | S + Modal Verb + not + be + Past Participle | Mobile phones must not be used here. (Điện thoại không được sử dụng tại đây) |
| Nghi vấn | Modal Verb + S + be + Past Participle? | Should this task be finished today? (Nhiệm vụ này có nên được hoàn thành trong hôm nay không?) |
Việc chuyển đổi sang câu bị động với động từ khuyết thiếu thực chất không quá phức tạp nếu bạn nắm vững cấu trúc gốc của câu chủ động. Điểm then chốt nằm ở việc xác định đúng Tân ngữ để đưa lên làm chủ ngữ mới và giữ nguyên tính chất của động từ khuyết thiếu.
Bạn hãy thực hiện theo quy trình 4 bước sau đây để đảm bảo độ chính xác tuyệt đối cho mọi loại câu:
Ví dụ mẫu:

Lưu ý: Bạn nên lược bỏ cụm “by + O” trong các trường hợp sau để câu văn chuyên nghiệp hơn:
Xem thêm:
Bài tập 1. Hãy chuyển các câu chủ động sau thành bị động với modal verb
Bài tập 2. Chọn đáp án đúng cho các câu sau
| 1. The application form ___________ to the office by Friday afternoon if you want to be considered for the job. | |||
| A. must submit | B. must have been submitted | C. must be submitted | D. should submit |
| 2. He was very lucky. He ___________ in that terrible car accident yesterday. | |||
| A. could have killed | B. must be killed | C. could be killed | D. could have been killed |
| 3. This email is highly confidential. It ___________ to anyone else without the manager’s permission. | |||
| A. should be sent | B. shouldn’t be sent | C. shouldn’t send | D. must be send |
| 4. The decision ___________ a long time ago to avoid the current financial crisis. | |||
| A. should make | B. ought to have been made | C. ought to be made | D. may be made |
| 5. I can’t find my umbrella. It ___________ by mistake by someone else after the party. | |||
| A. must take | B. might be taken | C. can be taken | D. might have been taken |
| 6. According to the school regulations, mobile phones ___________ during the examination. | |||
| A. must not use | B. should be used | C. may use | D. must not be used |
| 7. Wild animals ___________ in their natural habitats rather than in small cages. | |||
| A. can keep | B. ought to keep | C. must keep | D. ought to be kept |
| 8. The broken window ___________ before the rain started, but nobody noticed it. | |||
| A. could have been repaired | B. must be repaired | C. might be repaired | D. ought to be kept |
| 9. The broken window ___________ before the rain started, but nobody noticed it. | |||
| A. could have been repaired | B. must be repaired | C. might be repaired | D. should repair |
| 10. Vegetables ___________ thoroughly before cooking to remove all dirt and pesticides. | |||
| A. should wash | B. need wash | C. should be washed | D. must have been washed |
| 11. The mystery ___________ if the police had found the witness earlier. | |||
| A. can be solved | B. could be solved | C. could have been solved | D. must be solved |
| 12. Your luggage ___________ unattended in public places like airports or stations. | |||
| A. should not be left | B. should not leave | C. must leave | D. may be leave |
| 13. The results of the test ___________ to all candidates by the end of this month. | |||
| A. will be sent | B. will send | C. must have sent | D. can send |
| 14. I’m not sure where my keys are. They ___________ in the car. | |||
| A. might have been left | B. might left | C. must leave | D. should be left |
| 15. All the lights in the office ___________ off before you leave to save energy. | |||
| A. should turned | B. can turn | C. must have been turned | D. must be turned |
Đáp án:
Bài 1. Hãy chuyển các câu chủ động sau thành bị động với modal verb
Bài 2. Chọn đáp án đúng
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 |
| C | D | B | B | D | D | A | D | A | C | C | A | A | A | D |
Hy vọng bài viết trên đã cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện về cấu trúc câu bị động với động từ khuyết thiếu. TCE khuyên bạn hãy dành thời gian thực hành đều đặn với hệ thống bài tập đi kèm để ghi nhớ kiến thức một cách bền vững nhất. Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm các chủ điểm khác ngữ pháp khác thì hãy ghé qua chuyên mục ngữ pháp tiếng Anh trên website của chúng mình. Tại đây, bạn sẽ tìm thấy những bài viết được trình bày rõ ràng, kèm theo ví dụ minh họa và bài tập thực hành giúp bạn hiểu nhanh – nhớ lâu.